Hỏi một người lớn tuổi trong nhà rằng con sinh năm này tuổi gì, mệnh gì, nhiều khi bạn sẽ nhận được câu trả lời ngay tắp lự, nhưng đến lúc tự mình ngồi tra lại thì lại rối tung giữa mệnh ngũ hành, cung mệnh, tuổi Can Chi và con giáp, chưa kể chuyện người sinh vào tháng Một, tháng Hai dương lịch còn phải tính lại năm âm lịch cho đúng. Bài viết này của AZLMH gom tất cả về một chỗ để trả lời trọn vẹn câu hỏi sinh năm bao nhiêu mệnh gì, cầm tinh con gì: cách tự nhẩm cung mệnh, cách tìm con giáp và mệnh ngũ hành chỉ từ bốn chữ số năm sinh, bảng tra cứu từ năm 1930 đến 2030 và bảng màu hợp, kỵ của từng mệnh, để bạn tra một lần là có đủ thông tin cần dùng.
1. Cách xem cung mệnh theo năm sinh âm lịch cho nam và nữ
Trước khi bắt tay vào tính, bạn cần nhớ một điều mà rất nhiều người bỏ qua: mọi phép tính về mệnh, cung hay con giáp đều dựa trên năm âm lịch chứ không phải năm ghi trên giấy khai sinh. Nếu bạn sinh vào khoảng đầu năm dương lịch, trước ngày mùng 1 Tết, thì năm âm lịch của bạn vẫn còn là năm cũ. Chẳng hạn một em bé chào đời ngày 20/1/2026 vẫn mang tuổi Ất Tỵ, bởi Tết Bính Ngọ năm đó rơi vào ngày 17/2/2026. Để chắc chắn không nhầm, bạn nên đổi ngày sinh dương lịch sang âm lịch bằng công cụ lịch vạn niên trước khi tra tiếp các phần bên dưới.
Cung mệnh, còn được gọi là mệnh trạch hay quẻ mệnh trong phong thủy Bát Trạch, là thứ người ta hay dùng khi chọn hướng nhà, hướng bếp hay hướng đặt bàn làm việc, và điểm đặc biệt của nó là cùng một năm sinh nhưng nam và nữ lại thuộc hai cung khác nhau. Cách tính mà mình thấy dễ nhớ nhất chỉ gồm ba bước, áp dụng được cho cả người sinh trước lẫn sau năm 2000 mà không cần thuộc thêm bảng riêng cho từng thế kỷ:
- Bước 1: Cộng tất cả các chữ số của năm sinh âm lịch, nếu kết quả còn hai chữ số thì tiếp tục cộng cho đến khi chỉ còn một chữ số, tạm gọi con số này là S.
- Bước 2: Với nam, bạn lấy 11 trừ đi S; với nữ, bạn lấy S cộng thêm 4. Nếu kết quả lớn hơn 9 thì trừ tiếp cho 9.
- Bước 3: Đối chiếu con số cuối cùng với bảng quẻ bên dưới để biết mình thuộc cung nào và cung đó mang hành gì.
| Con số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cung | Khảm Thủy | Khôn Thổ | Chấn Mộc | Tốn Mộc | Nam: Khôn Thổ Nữ: Cấn Thổ |
Càn Kim | Đoài Kim | Cấn Thổ | Ly Hỏa |
Ví dụ với người sinh năm 1993:
- Cộng các chữ số: 1 + 9 + 9 + 3 = 22, cộng tiếp 2 + 2 = 4, vậy S = 4.
- Nếu là nam: 11 – 4 = 7, tức là cung Đoài, thuộc hành Kim.
- Nếu là nữ: 4 + 4 = 8, tức là cung Cấn, thuộc hành Thổ.
Ví dụ với người sinh năm 2026 (sau Tết Bính Ngọ):
- Cộng các chữ số: 2 + 0 + 2 + 6 = 10, cộng tiếp 1 + 0 = 1, vậy S = 1.
- Nếu là nam: 11 – 1 = 10, lớn hơn 9 nên lấy 10 – 9 = 1, tức là cung Khảm, thuộc hành Thủy.
- Nếu là nữ: 1 + 4 = 5, nữ gặp số 5 thì thuộc cung Cấn, hành Thổ.
Bạn cũng đừng nhầm cung mệnh với mệnh ngũ hành ở phần tiếp theo, vì đây là hai hệ thống khác nhau. Một người sinh năm 1993 có mệnh ngũ hành là Kim (Kiếm Phong Kim), nhưng nếu là nữ thì cung mệnh lại là Cấn Thổ, và khi xem hướng nhà người ta dùng cung, còn khi chọn màu sắc hay xem tuổi hợp nhau thì người ta thường dùng mệnh ngũ hành.
2. Cách tính mệnh ngũ hành và con giáp chỉ từ năm sinh
Nếu cung mệnh trả lời câu hỏi nhà nên quay hướng nào, thì mệnh ngũ hành mới là thứ đa số mọi người muốn biết khi hỏi sinh năm bao nhiêu mệnh gì: mình thuộc Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ, để từ đó chọn màu sắc, xem tuổi kết hôn hay tuổi hợp tác làm ăn. Mệnh này được suy ra từ tuổi Can Chi, tức là sự ghép đôi giữa 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, mà Địa Chi lại chính là con giáp bạn cầm tinh. Vì vậy chỉ cần làm đúng bốn bước dưới đây, bạn vừa biết mình tuổi con gì, vừa tự nhẩm ra mệnh mà không cần mở bảng tra.
Bước 1: Lấy chữ số cuối cùng của năm sinh âm lịch rồi đối chiếu với bảng sau để tìm Thiên Can:
| Số cuối | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thiên Can | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ |
Ví dụ: Người sinh năm 1988 có chữ số cuối là 8, đối chiếu bảng sẽ ra Thiên Can là Mậu.
Bước 2: Lấy nguyên cả bốn chữ số của năm sinh chia cho 12 rồi giữ lại số dư để tìm Địa Chi, đồng thời cũng là con giáp bạn cầm tinh. Mình khuyên bạn dùng đủ bốn chữ số thay vì chỉ lấy hai số cuối như một số hướng dẫn trên mạng, bởi cách lấy hai số cuối chỉ đúng với người sinh trong khoảng 1900 đến 1999 và sẽ cho ra sai con giáp với người sinh từ năm 2000 trở đi.
| Số dư | Địa Chi | Cầm tinh |
|---|---|---|
| 0 | Thân | Con Khỉ |
| 1 | Dậu | Con Gà |
| 2 | Tuất | Con Chó |
| 3 | Hợi | Con Lợn |
| 4 | Tý | Con Chuột |
| 5 | Sửu | Con Trâu |
| 6 | Dần | Con Hổ |
| 7 | Mão | Con Mèo |
| 8 | Thìn | Con Rồng |
| 9 | Tỵ | Con Rắn |
| 10 | Ngọ | Con Ngựa |
| 11 | Mùi | Con Dê |
Ví dụ: 1988 chia 12 được 165, dư 8, đối chiếu bảng ra Địa Chi là Thìn, nghĩa là người sinh năm 1988 cầm tinh con Rồng và mang tuổi Mậu Thìn.
Bước 3: Quy đổi Thiên Can và Địa Chi vừa tìm được ra giá trị số theo hai bảng quy ước dưới đây:
| Thiên Can | Giáp, Ất | Bính, Đinh | Mậu, Kỷ | Canh, Tân | Nhâm, Quý |
|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Địa Chi | Tý, Sửu, Ngọ, Mùi | Dần, Mão, Thân, Dậu | Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi |
|---|---|---|---|
| Giá trị | 0 | 1 | 2 |
Bước 4: Cộng giá trị Can với giá trị Chi, nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5, rồi đối chiếu kết quả với bảng ngũ hành để ra mệnh của mình:
| Kết quả | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Mệnh | Kim | Thủy | Hỏa | Thổ | Mộc |
- Mậu Thìn 1988: Mậu (3) + Thìn (2) = 5, vậy người sinh năm 1988 thuộc mệnh Mộc, cụ thể là Đại Lâm Mộc.
- Tân Tỵ 2001: Tân (4) + Tỵ (2) = 6, lớn hơn 5 nên lấy 6 – 5 = 1, vậy người sinh năm 2001 thuộc mệnh Kim, cụ thể là Bạch Lạp Kim.
- Bính Ngọ 2026: Bính (2) + Ngọ (0) = 2, vậy em bé sinh năm 2026 sau Tết thuộc mệnh Thủy, cụ thể là Thiên Hà Thủy.
Có một chi tiết nhỏ khiến nhiều bạn trẻ băn khoăn khi đọc tài liệu nước ngoài: ở Việt Nam, tuổi Mão cầm tinh con Mèo, trong khi người Trung Quốc, Hàn Quốc hay Nhật Bản xem đó là con Thỏ, tương tự tuổi Sửu ở ta là con Trâu còn nhiều nơi gọi là con Bò, và tuổi Hợi có khi được gọi là con Heo. Tên gọi khác nhau như vậy nhưng Can Chi và mệnh ngũ hành vẫn hoàn toàn giống nhau, nên bạn cứ yên tâm áp dụng cách tính ở trên.
3. Bảng tra cứu năm sinh, mệnh và con giáp từ 1930 đến 2030
Nếu không có thời gian ngồi nhẩm, cách nhanh nhất là dò thẳng năm sinh âm lịch của bạn trong bảng dưới đây. Mình đã gom vào cùng một hàng đủ năm thông tin hay được hỏi nhất là tuổi Can Chi, con giáp cầm tinh, mệnh ngũ hành kèm tên nạp âm và hình tượng của nó, cùng cung mệnh của nam và nữ, để bạn khỏi phải mở nhiều trang khác nhau rồi tự ghép lại. Khi dò bảng, bạn sẽ thấy cứ hai năm liền nhau lại chung một nạp âm, và cứ sau 60 năm vòng Can Chi lại quay về điểm xuất phát, nên người sinh năm 1966 và năm 2026 cùng là Bính Ngọ, cùng mệnh Thiên Hà Thủy, chỉ có cung mệnh là có thể khác nhau.
| Năm sinh | Tuổi Can Chi | Cầm tinh | Mệnh ngũ hành (nạp âm) | Cung nam | Cung nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1930 | Canh Ngọ | Con Ngựa | Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1931 | Tân Mùi | Con Dê | Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1932 | Nhâm Thân | Con Khỉ | Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1933 | Quý Dậu | Con Gà | Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1934 | Giáp Tuất | Con Chó | Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1935 | Ất Hợi | Con Lợn | Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1936 | Bính Tý | Con Chuột | Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 1937 | Đinh Sửu | Con Trâu | Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1938 | Mậu Dần | Con Hổ | Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1939 | Kỷ Mão | Con Mèo | Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1940 | Canh Thìn | Con Rồng | Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1941 | Tân Tỵ | Con Rắn | Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1942 | Nhâm Ngọ | Con Ngựa | Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1943 | Quý Mùi | Con Dê | Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1944 | Giáp Thân | Con Khỉ | Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước giữa dòng suối) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1945 | Ất Dậu | Con Gà | Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước giữa dòng suối) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 1946 | Bính Tuất | Con Chó | Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1947 | Đinh Hợi | Con Lợn | Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1948 | Mậu Tý | Con Chuột | Hỏa – Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1949 | Kỷ Sửu | Con Trâu | Hỏa – Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1950 | Canh Dần | Con Hổ | Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1951 | Tân Mão | Con Mèo | Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1952 | Nhâm Thìn | Con Rồng | Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1953 | Quý Tỵ | Con Rắn | Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1954 | Giáp Ngọ | Con Ngựa | Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 1955 | Ất Mùi | Con Dê | Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1956 | Bính Thân | Con Khỉ | Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1957 | Đinh Dậu | Con Gà | Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1958 | Mậu Tuất | Con Chó | Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1959 | Kỷ Hợi | Con Lợn | Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1960 | Canh Tý | Con Chuột | Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1961 | Tân Sửu | Con Trâu | Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1962 | Nhâm Dần | Con Hổ | Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1963 | Quý Mão | Con Mèo | Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 1964 | Giáp Thìn | Con Rồng | Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1965 | Ất Tỵ | Con Rắn | Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1966 | Bính Ngọ | Con Ngựa | Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1967 | Đinh Mùi | Con Dê | Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1968 | Mậu Thân | Con Khỉ | Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà lớn) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1969 | Kỷ Dậu | Con Gà | Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà lớn) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1970 | Canh Tuất | Con Chó | Kim – Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1971 | Tân Hợi | Con Lợn | Kim – Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1972 | Nhâm Tý | Con Chuột | Mộc – Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 1973 | Quý Sửu | Con Trâu | Mộc – Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1974 | Giáp Dần | Con Hổ | Thủy – Đại Khê Thủy (Nước khe lớn) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1975 | Ất Mão | Con Mèo | Thủy – Đại Khê Thủy (Nước khe lớn) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1976 | Bính Thìn | Con Rồng | Thổ – Sa Trung Thổ (Đất pha cát) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1977 | Đinh Tỵ | Con Rắn | Thổ – Sa Trung Thổ (Đất pha cát) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1978 | Mậu Ngọ | Con Ngựa | Hỏa – Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1979 | Kỷ Mùi | Con Dê | Hỏa – Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1980 | Canh Thân | Con Khỉ | Mộc – Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1981 | Tân Dậu | Con Gà | Mộc – Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 1982 | Nhâm Tuất | Con Chó | Thủy – Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1983 | Quý Hợi | Con Lợn | Thủy – Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1984 | Giáp Tý | Con Chuột | Kim – Hải Trung Kim (Vàng trong biển) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1985 | Ất Sửu | Con Trâu | Kim – Hải Trung Kim (Vàng trong biển) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1986 | Bính Dần | Con Hổ | Hỏa – Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1987 | Đinh Mão | Con Mèo | Hỏa – Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1988 | Mậu Thìn | Con Rồng | Mộc – Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Con Rắn | Mộc – Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1990 | Canh Ngọ | Con Ngựa | Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 1991 | Tân Mùi | Con Dê | Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1992 | Nhâm Thân | Con Khỉ | Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1993 | Quý Dậu | Con Gà | Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1994 | Giáp Tuất | Con Chó | Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1995 | Ất Hợi | Con Lợn | Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1996 | Bính Tý | Con Chuột | Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1997 | Đinh Sửu | Con Trâu | Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1998 | Mậu Dần | Con Hổ | Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1999 | Kỷ Mão | Con Mèo | Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 2000 | Canh Thìn | Con Rồng | Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 2001 | Tân Tỵ | Con Rắn | Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Con Ngựa | Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2003 | Quý Mùi | Con Dê | Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 2004 | Giáp Thân | Con Khỉ | Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước giữa dòng suối) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 2005 | Ất Dậu | Con Gà | Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước giữa dòng suối) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2006 | Bính Tuất | Con Chó | Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2007 | Đinh Hợi | Con Lợn | Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2008 | Mậu Tý | Con Chuột | Hỏa – Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 2009 | Kỷ Sửu | Con Trâu | Hỏa – Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 2010 | Canh Dần | Con Hổ | Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2011 | Tân Mão | Con Mèo | Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2012 | Nhâm Thìn | Con Rồng | Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 2013 | Quý Tỵ | Con Rắn | Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 2014 | Giáp Ngọ | Con Ngựa | Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2015 | Ất Mùi | Con Dê | Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2016 | Bính Thân | Con Khỉ | Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2017 | Đinh Dậu | Con Gà | Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 2018 | Mậu Tuất | Con Chó | Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 2019 | Kỷ Hợi | Con Lợn | Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2020 | Canh Tý | Con Chuột | Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2021 | Tân Sửu | Con Trâu | Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 2022 | Nhâm Dần | Con Hổ | Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim) | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 2023 | Quý Mão | Con Mèo | Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim) | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2024 | Giáp Thìn | Con Rồng | Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn) | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2025 | Ất Tỵ | Con Rắn | Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn) | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2026 | Bính Ngọ | Con Ngựa | Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 2027 | Đinh Mùi | Con Dê | Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 2028 | Mậu Thân | Con Khỉ | Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà lớn) | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2029 | Kỷ Dậu | Con Gà | Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà lớn) | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2030 | Canh Tuất | Con Chó | Kim – Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) | Càn Kim | Ly Hỏa |
Tên nạp âm như Lộ Bàng Thổ, Kiếm Phong Kim hay Thiên Hà Thủy không chỉ để gọi cho hay, mà còn mô tả sắc thái riêng của từng mệnh: cùng là Thủy nhưng nước trên trời khác với nước biển lớn, cùng là Hỏa nhưng lửa ngọn đèn khác với lửa sấm sét. Vì vậy khi xem tuổi hợp nhau, các thầy thường xét thêm nạp âm chứ không dừng lại ở năm hành chung chung, và đó cũng là lý do bạn nên nhớ cả tên nạp âm của mình thay vì chỉ nhớ mỗi chữ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ.
4. Bảng màu hợp và kỵ theo từng mệnh
Biết mệnh rồi, câu hỏi tiếp theo mà hầu như ai cũng đặt ra là mình hợp màu gì và nên tránh màu gì. Nguyên tắc chọn màu dựa trên hai vòng quan hệ của ngũ hành: tương sinh gồm Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; còn tương khắc gồm Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Màu tốt nhất cho bạn là màu thuộc hành sinh ra mệnh của mình, kế đến là màu cùng hành với bản mệnh, còn màu nên hạn chế là màu thuộc hành khắc mệnh của mình, bạn có thể tham khảo nhanh qua bảng dưới đây:
| Mệnh | Màu tương sinh (tốt nhất) | Màu bản mệnh (tốt) | Màu nên hạn chế |
|---|---|---|---|
| Kim | Vàng, nâu đất (Thổ sinh Kim) | Trắng, xám, ghi bạc | Đỏ, hồng, cam, tím (Hỏa khắc Kim) |
| Mộc | Đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc) | Xanh lá cây | Trắng, xám, ghi bạc (Kim khắc Mộc) |
| Thủy | Trắng, xám, ghi bạc (Kim sinh Thủy) | Đen, xanh dương | Vàng, nâu đất (Thổ khắc Thủy) |
| Hỏa | Xanh lá cây (Mộc sinh Hỏa) | Đỏ, hồng, cam, tím | Đen, xanh dương (Thủy khắc Hỏa) |
| Thổ | Đỏ, hồng, cam, tím (Hỏa sinh Thổ) | Vàng, nâu đất | Xanh lá cây (Mộc khắc Thổ) |
Dù vậy, màu sắc chỉ là một yếu tố để tham khảo chứ không phải quy tắc bắt buộc, nên bạn không cần loại bỏ hoàn toàn màu kỵ khỏi tủ quần áo hay căn nhà của mình. Cách áp dụng hợp lý mà mình hay gợi ý là ưu tiên màu tương sinh cho những món gắn bó lâu dài và dùng hằng ngày như xe máy, ô tô, ví tiền, ốp điện thoại hay màu sơn phòng ngủ, còn những món đồ thay đổi thường xuyên thì cứ chọn theo sở thích để bản thân thấy thoải mái là được.
Tóm lại, để trả lời trọn vẹn câu hỏi sinh năm bao nhiêu mệnh gì, cầm tinh con gì, bạn chỉ cần nắm chắc ba việc: xác định đúng năm âm lịch của mình, nhẩm Can Chi để biết con giáp và mệnh ngũ hành, rồi tính riêng cung mệnh theo giới tính khi cần xem hướng nhà. Mỗi khi cần đổi ngày sinh dương lịch sang âm lịch, xem ngày tốt xấu hay tra thông tin Can Chi của một ngày bất kỳ, bạn có thể mở ngay trang lịch vạn niên AZLMH để có kết quả chính xác chỉ trong vài giây, thay vì phải lật giở nhiều bảng tra khác nhau.