Sinh năm bao nhiêu mệnh gì, cầm tinh con gì — tra cứu nhanh

Sinh năm bao nhiêu mệnh gì, cầm tinh con gì — tra cứu nhanh

Hỏi một người lớn tuổi trong nhà rằng con sinh năm này tuổi gì, mệnh gì, nhiều khi bạn sẽ nhận được câu trả lời ngay tắp lự, nhưng đến lúc tự mình ngồi tra lại thì lại rối tung giữa mệnh ngũ hành, cung mệnh, tuổi Can Chi và con giáp, chưa kể chuyện người sinh vào tháng Một, tháng Hai dương lịch còn phải tính lại năm âm lịch cho đúng. Bài viết này của AZLMH gom tất cả về một chỗ để trả lời trọn vẹn câu hỏi sinh năm bao nhiêu mệnh gì, cầm tinh con gì: cách tự nhẩm cung mệnh, cách tìm con giáp và mệnh ngũ hành chỉ từ bốn chữ số năm sinh, bảng tra cứu từ năm 1930 đến 2030 và bảng màu hợp, kỵ của từng mệnh, để bạn tra một lần là có đủ thông tin cần dùng.

1. Cách xem cung mệnh theo năm sinh âm lịch cho nam và nữ

Trước khi bắt tay vào tính, bạn cần nhớ một điều mà rất nhiều người bỏ qua: mọi phép tính về mệnh, cung hay con giáp đều dựa trên năm âm lịch chứ không phải năm ghi trên giấy khai sinh. Nếu bạn sinh vào khoảng đầu năm dương lịch, trước ngày mùng 1 Tết, thì năm âm lịch của bạn vẫn còn là năm cũ. Chẳng hạn một em bé chào đời ngày 20/1/2026 vẫn mang tuổi Ất Tỵ, bởi Tết Bính Ngọ năm đó rơi vào ngày 17/2/2026. Để chắc chắn không nhầm, bạn nên đổi ngày sinh dương lịch sang âm lịch bằng công cụ lịch vạn niên trước khi tra tiếp các phần bên dưới.

Cung mệnh, còn được gọi là mệnh trạch hay quẻ mệnh trong phong thủy Bát Trạch, là thứ người ta hay dùng khi chọn hướng nhà, hướng bếp hay hướng đặt bàn làm việc, và điểm đặc biệt của nó là cùng một năm sinh nhưng nam và nữ lại thuộc hai cung khác nhau. Cách tính mà mình thấy dễ nhớ nhất chỉ gồm ba bước, áp dụng được cho cả người sinh trước lẫn sau năm 2000 mà không cần thuộc thêm bảng riêng cho từng thế kỷ:

  • Bước 1: Cộng tất cả các chữ số của năm sinh âm lịch, nếu kết quả còn hai chữ số thì tiếp tục cộng cho đến khi chỉ còn một chữ số, tạm gọi con số này là S.
  • Bước 2: Với nam, bạn lấy 11 trừ đi S; với nữ, bạn lấy S cộng thêm 4. Nếu kết quả lớn hơn 9 thì trừ tiếp cho 9.
  • Bước 3: Đối chiếu con số cuối cùng với bảng quẻ bên dưới để biết mình thuộc cung nào và cung đó mang hành gì.
Con số 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Cung Khảm Thủy Khôn Thổ Chấn Mộc Tốn Mộc Nam: Khôn Thổ
Nữ: Cấn Thổ
Càn Kim Đoài Kim Cấn Thổ Ly Hỏa

Ví dụ với người sinh năm 1993:

  • Cộng các chữ số: 1 + 9 + 9 + 3 = 22, cộng tiếp 2 + 2 = 4, vậy S = 4.
  • Nếu là nam: 11 – 4 = 7, tức là cung Đoài, thuộc hành Kim.
  • Nếu là nữ: 4 + 4 = 8, tức là cung Cấn, thuộc hành Thổ.

Ví dụ với người sinh năm 2026 (sau Tết Bính Ngọ):

  • Cộng các chữ số: 2 + 0 + 2 + 6 = 10, cộng tiếp 1 + 0 = 1, vậy S = 1.
  • Nếu là nam: 11 – 1 = 10, lớn hơn 9 nên lấy 10 – 9 = 1, tức là cung Khảm, thuộc hành Thủy.
  • Nếu là nữ: 1 + 4 = 5, nữ gặp số 5 thì thuộc cung Cấn, hành Thổ.

Bạn cũng đừng nhầm cung mệnh với mệnh ngũ hành ở phần tiếp theo, vì đây là hai hệ thống khác nhau. Một người sinh năm 1993 có mệnh ngũ hành là Kim (Kiếm Phong Kim), nhưng nếu là nữ thì cung mệnh lại là Cấn Thổ, và khi xem hướng nhà người ta dùng cung, còn khi chọn màu sắc hay xem tuổi hợp nhau thì người ta thường dùng mệnh ngũ hành.

2. Cách tính mệnh ngũ hành và con giáp chỉ từ năm sinh

Nếu cung mệnh trả lời câu hỏi nhà nên quay hướng nào, thì mệnh ngũ hành mới là thứ đa số mọi người muốn biết khi hỏi sinh năm bao nhiêu mệnh gì: mình thuộc Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ, để từ đó chọn màu sắc, xem tuổi kết hôn hay tuổi hợp tác làm ăn. Mệnh này được suy ra từ tuổi Can Chi, tức là sự ghép đôi giữa 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, mà Địa Chi lại chính là con giáp bạn cầm tinh. Vì vậy chỉ cần làm đúng bốn bước dưới đây, bạn vừa biết mình tuổi con gì, vừa tự nhẩm ra mệnh mà không cần mở bảng tra.

Bước 1: Lấy chữ số cuối cùng của năm sinh âm lịch rồi đối chiếu với bảng sau để tìm Thiên Can:

Số cuối 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Thiên Can Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ

Ví dụ: Người sinh năm 1988 có chữ số cuối là 8, đối chiếu bảng sẽ ra Thiên Can là Mậu.

Bước 2: Lấy nguyên cả bốn chữ số của năm sinh chia cho 12 rồi giữ lại số dư để tìm Địa Chi, đồng thời cũng là con giáp bạn cầm tinh. Mình khuyên bạn dùng đủ bốn chữ số thay vì chỉ lấy hai số cuối như một số hướng dẫn trên mạng, bởi cách lấy hai số cuối chỉ đúng với người sinh trong khoảng 1900 đến 1999 và sẽ cho ra sai con giáp với người sinh từ năm 2000 trở đi.

Số dư Địa Chi Cầm tinh
0 Thân Con Khỉ
1 Dậu Con Gà
2 Tuất Con Chó
3 Hợi Con Lợn
4 Tý Con Chuột
5 Sửu Con Trâu
6 Dần Con Hổ
7 Mão Con Mèo
8 Thìn Con Rồng
9 Tỵ Con Rắn
10 Ngọ Con Ngựa
11 Mùi Con Dê

Ví dụ: 1988 chia 12 được 165, dư 8, đối chiếu bảng ra Địa Chi là Thìn, nghĩa là người sinh năm 1988 cầm tinh con Rồng và mang tuổi Mậu Thìn.

Bước 3: Quy đổi Thiên Can và Địa Chi vừa tìm được ra giá trị số theo hai bảng quy ước dưới đây:

Thiên Can Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý
Giá trị 1 2 3 4 5
Địa Chi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi Dần, Mão, Thân, Dậu Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi
Giá trị 0 1 2

Bước 4: Cộng giá trị Can với giá trị Chi, nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5, rồi đối chiếu kết quả với bảng ngũ hành để ra mệnh của mình:

Kết quả 1 2 3 4 5
Mệnh Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc
  • Mậu Thìn 1988: Mậu (3) + Thìn (2) = 5, vậy người sinh năm 1988 thuộc mệnh Mộc, cụ thể là Đại Lâm Mộc.
  • Tân Tỵ 2001: Tân (4) + Tỵ (2) = 6, lớn hơn 5 nên lấy 6 – 5 = 1, vậy người sinh năm 2001 thuộc mệnh Kim, cụ thể là Bạch Lạp Kim.
  • Bính Ngọ 2026: Bính (2) + Ngọ (0) = 2, vậy em bé sinh năm 2026 sau Tết thuộc mệnh Thủy, cụ thể là Thiên Hà Thủy.

Có một chi tiết nhỏ khiến nhiều bạn trẻ băn khoăn khi đọc tài liệu nước ngoài: ở Việt Nam, tuổi Mão cầm tinh con Mèo, trong khi người Trung Quốc, Hàn Quốc hay Nhật Bản xem đó là con Thỏ, tương tự tuổi Sửu ở ta là con Trâu còn nhiều nơi gọi là con Bò, và tuổi Hợi có khi được gọi là con Heo. Tên gọi khác nhau như vậy nhưng Can Chi và mệnh ngũ hành vẫn hoàn toàn giống nhau, nên bạn cứ yên tâm áp dụng cách tính ở trên.

3. Bảng tra cứu năm sinh, mệnh và con giáp từ 1930 đến 2030

Nếu không có thời gian ngồi nhẩm, cách nhanh nhất là dò thẳng năm sinh âm lịch của bạn trong bảng dưới đây. Mình đã gom vào cùng một hàng đủ năm thông tin hay được hỏi nhất là tuổi Can Chi, con giáp cầm tinh, mệnh ngũ hành kèm tên nạp âm và hình tượng của nó, cùng cung mệnh của nam và nữ, để bạn khỏi phải mở nhiều trang khác nhau rồi tự ghép lại. Khi dò bảng, bạn sẽ thấy cứ hai năm liền nhau lại chung một nạp âm, và cứ sau 60 năm vòng Can Chi lại quay về điểm xuất phát, nên người sinh năm 1966 và năm 2026 cùng là Bính Ngọ, cùng mệnh Thiên Hà Thủy, chỉ có cung mệnh là có thể khác nhau.

Năm sinh Tuổi Can Chi Cầm tinh Mệnh ngũ hành (nạp âm) Cung nam Cung nữ
1930 Canh Ngọ Con Ngựa Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) Đoài Kim Cấn Thổ
1931 Tân Mùi Con Dê Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) Càn Kim Ly Hỏa
1932 Nhâm Thân Con Khỉ Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) Khôn Thổ Khảm Thủy
1933 Quý Dậu Con Gà Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) Tốn Mộc Khôn Thổ
1934 Giáp Tuất Con Chó Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) Chấn Mộc Chấn Mộc
1935 Ất Hợi Con Lợn Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) Khôn Thổ Tốn Mộc
1936 Bính Tý Con Chuột Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe) Khảm Thủy Cấn Thổ
1937 Đinh Sửu Con Trâu Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe) Ly Hỏa Càn Kim
1938 Mậu Dần Con Hổ Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) Cấn Thổ Đoài Kim
1939 Kỷ Mão Con Mèo Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) Đoài Kim Cấn Thổ
1940 Canh Thìn Con Rồng Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) Càn Kim Ly Hỏa
1941 Tân Tỵ Con Rắn Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) Khôn Thổ Khảm Thủy
1942 Nhâm Ngọ Con Ngựa Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu) Tốn Mộc Khôn Thổ
1943 Quý Mùi Con Dê Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu) Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Con Khỉ Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước giữa dòng suối) Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Con Gà Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước giữa dòng suối) Khảm Thủy Cấn Thổ
1946 Bính Tuất Con Chó Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà) Ly Hỏa Càn Kim
1947 Đinh Hợi Con Lợn Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà) Cấn Thổ Đoài Kim
1948 Mậu Tý Con Chuột Hỏa – Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) Đoài Kim Cấn Thổ
1949 Kỷ Sửu Con Trâu Hỏa – Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) Càn Kim Ly Hỏa
1950 Canh Dần Con Hổ Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) Khôn Thổ Khảm Thủy
1951 Tân Mão Con Mèo Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) Tốn Mộc Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Con Rồng Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài) Chấn Mộc Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Con Rắn Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài) Khôn Thổ Tốn Mộc
1954 Giáp Ngọ Con Ngựa Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) Khảm Thủy Cấn Thổ
1955 Ất Mùi Con Dê Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) Ly Hỏa Càn Kim
1956 Bính Thân Con Khỉ Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) Cấn Thổ Đoài Kim
1957 Đinh Dậu Con Gà Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) Đoài Kim Cấn Thổ
1958 Mậu Tuất Con Chó Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) Càn Kim Ly Hỏa
1959 Kỷ Hợi Con Lợn Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) Khôn Thổ Khảm Thủy
1960 Canh Tý Con Chuột Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) Tốn Mộc Khôn Thổ
1961 Tân Sửu Con Trâu Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) Chấn Mộc Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Con Hổ Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim) Khôn Thổ Tốn Mộc
1963 Quý Mão Con Mèo Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim) Khảm Thủy Cấn Thổ
1964 Giáp Thìn Con Rồng Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn) Ly Hỏa Càn Kim
1965 Ất Tỵ Con Rắn Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn) Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Con Ngựa Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Con Dê Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) Càn Kim Ly Hỏa
1968 Mậu Thân Con Khỉ Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà lớn) Khôn Thổ Khảm Thủy
1969 Kỷ Dậu Con Gà Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà lớn) Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Con Chó Kim – Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Con Lợn Kim – Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Con Chuột Mộc – Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu) Khảm Thủy Cấn Thổ
1973 Quý Sửu Con Trâu Mộc – Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu) Ly Hỏa Càn Kim
1974 Giáp Dần Con Hổ Thủy – Đại Khê Thủy (Nước khe lớn) Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Con Mèo Thủy – Đại Khê Thủy (Nước khe lớn) Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Con Rồng Thổ – Sa Trung Thổ (Đất pha cát) Càn Kim Ly Hỏa
1977 Đinh Tỵ Con Rắn Thổ – Sa Trung Thổ (Đất pha cát) Khôn Thổ Khảm Thủy
1978 Mậu Ngọ Con Ngựa Hỏa – Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Con Dê Hỏa – Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Con Khỉ Mộc – Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu) Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Con Gà Mộc – Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu) Khảm Thủy Cấn Thổ
1982 Nhâm Tuất Con Chó Thủy – Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) Ly Hỏa Càn Kim
1983 Quý Hợi Con Lợn Thủy – Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Con Chuột Kim – Hải Trung Kim (Vàng trong biển) Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Con Trâu Kim – Hải Trung Kim (Vàng trong biển) Càn Kim Ly Hỏa
1986 Bính Dần Con Hổ Hỏa – Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò) Khôn Thổ Khảm Thủy
1987 Đinh Mão Con Mèo Hỏa – Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò) Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Con Rồng Mộc – Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già) Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Con Rắn Mộc – Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già) Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Con Ngựa Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) Khảm Thủy Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Con Dê Thổ – Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) Ly Hỏa Càn Kim
1992 Nhâm Thân Con Khỉ Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Con Gà Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Con Chó Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) Càn Kim Ly Hỏa
1995 Ất Hợi Con Lợn Hỏa – Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) Khôn Thổ Khảm Thủy
1996 Bính Tý Con Chuột Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe) Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Con Trâu Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe) Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Con Hổ Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Con Mèo Thổ – Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) Khảm Thủy Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Con Rồng Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) Ly Hỏa Càn Kim
2001 Tân Tỵ Con Rắn Kim – Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong) Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Con Ngựa Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu) Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Con Dê Mộc – Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu) Càn Kim Ly Hỏa
2004 Giáp Thân Con Khỉ Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước giữa dòng suối) Khôn Thổ Khảm Thủy
2005 Ất Dậu Con Gà Thủy – Tuyền Trung Thủy (Nước giữa dòng suối) Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Con Chó Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà) Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Con Lợn Thổ – Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà) Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Con Chuột Hỏa – Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) Khảm Thủy Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Con Trâu Hỏa – Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) Ly Hỏa Càn Kim
2010 Canh Dần Con Hổ Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Con Mèo Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Con Rồng Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài) Càn Kim Ly Hỏa
2013 Quý Tỵ Con Rắn Thủy – Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài) Khôn Thổ Khảm Thủy
2014 Giáp Ngọ Con Ngựa Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Con Dê Kim – Sa Trung Kim (Vàng trong cát) Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Con Khỉ Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Con Gà Hỏa – Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) Khảm Thủy Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Con Chó Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) Ly Hỏa Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Con Lợn Mộc – Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Con Chuột Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Con Trâu Thổ – Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) Càn Kim Ly Hỏa
2022 Nhâm Dần Con Hổ Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim) Khôn Thổ Khảm Thủy
2023 Quý Mão Con Mèo Kim – Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim) Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thìn Con Rồng Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn) Chấn Mộc Chấn Mộc
2025 Ất Tỵ Con Rắn Hỏa – Phú Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn) Khôn Thổ Tốn Mộc
2026 Bính Ngọ Con Ngựa Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) Khảm Thủy Cấn Thổ
2027 Đinh Mùi Con Dê Thủy – Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) Ly Hỏa Càn Kim
2028 Mậu Thân Con Khỉ Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà lớn) Cấn Thổ Đoài Kim
2029 Kỷ Dậu Con Gà Thổ – Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà lớn) Đoài Kim Cấn Thổ
2030 Canh Tuất Con Chó Kim – Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) Càn Kim Ly Hỏa

Tên nạp âm như Lộ Bàng Thổ, Kiếm Phong Kim hay Thiên Hà Thủy không chỉ để gọi cho hay, mà còn mô tả sắc thái riêng của từng mệnh: cùng là Thủy nhưng nước trên trời khác với nước biển lớn, cùng là Hỏa nhưng lửa ngọn đèn khác với lửa sấm sét. Vì vậy khi xem tuổi hợp nhau, các thầy thường xét thêm nạp âm chứ không dừng lại ở năm hành chung chung, và đó cũng là lý do bạn nên nhớ cả tên nạp âm của mình thay vì chỉ nhớ mỗi chữ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ.

4. Bảng màu hợp và kỵ theo từng mệnh

Biết mệnh rồi, câu hỏi tiếp theo mà hầu như ai cũng đặt ra là mình hợp màu gì và nên tránh màu gì. Nguyên tắc chọn màu dựa trên hai vòng quan hệ của ngũ hành: tương sinh gồm Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; còn tương khắc gồm Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Màu tốt nhất cho bạn là màu thuộc hành sinh ra mệnh của mình, kế đến là màu cùng hành với bản mệnh, còn màu nên hạn chế là màu thuộc hành khắc mệnh của mình, bạn có thể tham khảo nhanh qua bảng dưới đây:

Mệnh Màu tương sinh (tốt nhất) Màu bản mệnh (tốt) Màu nên hạn chế
Kim Vàng, nâu đất (Thổ sinh Kim) Trắng, xám, ghi bạc Đỏ, hồng, cam, tím (Hỏa khắc Kim)
Mộc Đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc) Xanh lá cây Trắng, xám, ghi bạc (Kim khắc Mộc)
Thủy Trắng, xám, ghi bạc (Kim sinh Thủy) Đen, xanh dương Vàng, nâu đất (Thổ khắc Thủy)
Hỏa Xanh lá cây (Mộc sinh Hỏa) Đỏ, hồng, cam, tím Đen, xanh dương (Thủy khắc Hỏa)
Thổ Đỏ, hồng, cam, tím (Hỏa sinh Thổ) Vàng, nâu đất Xanh lá cây (Mộc khắc Thổ)

Dù vậy, màu sắc chỉ là một yếu tố để tham khảo chứ không phải quy tắc bắt buộc, nên bạn không cần loại bỏ hoàn toàn màu kỵ khỏi tủ quần áo hay căn nhà của mình. Cách áp dụng hợp lý mà mình hay gợi ý là ưu tiên màu tương sinh cho những món gắn bó lâu dài và dùng hằng ngày như xe máy, ô tô, ví tiền, ốp điện thoại hay màu sơn phòng ngủ, còn những món đồ thay đổi thường xuyên thì cứ chọn theo sở thích để bản thân thấy thoải mái là được.

Tóm lại, để trả lời trọn vẹn câu hỏi sinh năm bao nhiêu mệnh gì, cầm tinh con gì, bạn chỉ cần nắm chắc ba việc: xác định đúng năm âm lịch của mình, nhẩm Can Chi để biết con giáp và mệnh ngũ hành, rồi tính riêng cung mệnh theo giới tính khi cần xem hướng nhà. Mỗi khi cần đổi ngày sinh dương lịch sang âm lịch, xem ngày tốt xấu hay tra thông tin Can Chi của một ngày bất kỳ, bạn có thể mở ngay trang lịch vạn niên AZLMH để có kết quả chính xác chỉ trong vài giây, thay vì phải lật giở nhiều bảng tra khác nhau.

46 lượt xem
Chia sẻ

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *.